02482

Pháp danh Vạn lợi, pháp tự Giác Tấn, pháp hiệu Quán Như. Xuất gia năm 1997 tại Tổ đình Sơn Long, Quy Nhơn Bình Định. Năm 2004 tốt nghiệp Trung cấp Phật học Nguyên Thiều. Năm 2010 tốt nghiệp cử nhân tại học viện Phật giáo Viên Quang Đài Loan. Năm 2013 tốt nghiệp thạc sỹ tại viện nghiên cứu Phật học Viên Quang Đài Loan.

Bài đã đăng:

 
 
  • Hội quán thư pháp Thạch Thiện
 
 

Lược giảng luận Trung Quán

 

pb55

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1. Lược thuật nhân duyên ấn hành

2. Các bài tụng tuyển chọn từ Trung Quán Luận

2.1. Quan điểm lập trường của luận này

2.2. Tất cả pháp đều không

(1). Người ngoài chấp không lại trách không

(2). Luận chủ lấy khái niệm không để lập không

– An lập nhị đế

– Hiển thị chơn không

– Thiện thành Phật pháp

2.3. Duyên khởi, không, trung đạo

(1). Duyên khởi vô tánh tức trung đạo

– Duyên khởi vô tự tánh

– Duyên khởi lìa hữu biên vô biên

(2). Vọng có tức không mà chẳng chấp trước

– Vọng có đồng nghĩa không

– Không chấp trước tánh không

2.4. Quán sát sự tạp nhiễm của thế gian

(1). Quán sát phiền não

– Quán sát sự hiện khởi của phiền não

– Quán sát đối trị diệt trừ phiền não

(2). Quán sát nghiệp

(3). Quán sát về khổ

– Ba tế không thể có

– Tứ tác chẳng thành

2.5. Quán hành của trung đạo

(1). Quán vô ngã

(2). Xả ly hý luận

(3). Khế hợp thật tướng

2.6. Quả chứng của hành giả Trung Quán

(1). Quả Niết-bàn

(2). Quả vị Như Lai

2.7. Kết luận tán thán quy tông

 

Lược giảng luận Trung Quán

1. Tổng luận

2. Trung luận
2.1. Luận lấy Trung làm tông

(1). Từ phương diện sự lý

(2). Từ phương diện hành trì

2.2. Trung lấy không làm tướng

2.3. Không lấy duyên khởi làm điểm căn cứ

3. Tác giả của Trung Luận

3.1. Lược sử Ngài Long Thọ

3.2. Nhận thức đặc thù của Ngài Long Thọ đối với Phật pháp

(1). Đại thừa Tiểu thừa vô ngại

(2). Thế gian và xuất thế gian pháp vô ngại

4. Vấn đề hoằng truyền Trung Luận

4.1. Ở Ấn Độ

4.2. Ở Trung Quốc

5. Ứng dụng Trung Luận vào cuộc sống

Phần giải thích chính

1. Biểu thị yếu chỉ của tông

2. Tất cả pháp đều không

2.1. Người ngoài chấp thủ không lại trách không

2.2. Luận chủ lấy không để lập không

(1). An lập nhị đế

(2). Hiển thị chơn không

(3). Thiện thành Phật pháp

3. Duyên khởi, không, trung đạo

3.1. Duyên khởi vô tánh tức trung đạo

(1). Duyên khởi vô tự tánh

(2). Duyên khởi lìa hữu biên vô biên

3.2. Vọng có tức không chẳng chấp trước

(1). Vọng có tức không

(2). Không chấp trước tánh không

4. Quán sát sự tạp nhiễm của thế gian

4.1. Quán sát phiền não

(1). Quán sát sự hiện khởi của phiền não

(2). Quán sát đối trị diệt trừ phiền não

4.2. Quán sát nghiệp

4.3. Quán sát về khổ

(1). Không có điểm cuối

(2). Tứ tác chẳng thành

5. Quán hành của trung đạo

5.1. Quán vô ngã

5.2. Xả ly hý luận

5.3. Khế hợp thật tướng

6. Quả chứng của hành giả Trung Quán

6.1. Quả Niết-bàn

6.2. Quả vị Như Lai

7. Kết luận tán thán quy tông

8. Giới thiệu về pháp sư Huệ Oánh

 
Ý kiến bạn đọc